Phát âm tiếng anh nâng cao – Unit 15: Tiền tố và dấu nhấn từ (2)

Prefixes and Word Stress (2) – TipsforEnglish

A

– Với những từ có tiền tố, dấu trọng âm được đánh trên chính tiền tố đó. Trong từ điển CALD, hầu hết những từ này đều có dấu trọng âm chính ở trên tiền tố; trong 1 vài trường hợp, dấu trọng âm phụ nằm ở trên từ gốc.

subway /ˈsʌbweɪ/                           superpower /ˈsuːpə,paʊə(r)/

– Đa số nhựng từ như vậy là danh từ, gồm:

‘co-driver            ‘counterat,tack                 ‘hyperspace       ‘interface

‘co-writer            ‘counter,claim                   ‘hypertext          ‘interchange

‘co-star              ‘counterpart                      ‘hyperlink            ‘interplay

 

‘sub,section        ‘super,market                   ‘undercurrent

‘subtext               ‘super,structure               ‘undergrowth

‘subsoil                 ‘super,model                  ‘underwear

– Với những từ này, dấu trọng âm chính thường trùng với dấu nhấn từ trong các cuộc đàm luận, thuyết trình.

We took the SUBway.

I’m just off to the SUpermarket.

B.

– Một số từ có tiền tố lại có dấu trọng âm chính ở âm tiết ngay sau tiền tố đó. Đa số những từ như thế này là tính từ, gồm:

,co-edu’cation                   ,counterin’telligence                      ,hyper’active

co’operate                        ,counterpro’ ductive                       ,hyper’sensitive

co-e’xist                            ,counter’mand                               ,hyper’critical

 

,sub’conscious                   ,super’natural                    ,under’cover                      ,inter’changeable

sub’standard                      supera’bundant                   ,under’line                          ,interconti’nental

sub’tropical                         ,superim’pose                   ,under’age                          ,interactive

 

– Với những từ này, dấu trọng âm chính thường trùng với dấu nhấn từ trong các cuộc hội thoại.

They have to learn to co-eXIST.

The climate here is subTROPical.

nhưng đôi khi dấu nhấn từ có thể sẽ nằm trên âm tiết có dấu trọng âm phụ.

C.

– Với một số từ có tiền tố, dấu trọng âm phụ sẽ nằm trên tiền tố, còn dấu trọng âm chính sẽ nằm ở từ gốc.

,impre’cise          ,disa’gree            ,hyper’active

– Khi những từ này được dùng trong cuộc hội thoại, chúng có thể có sự dịch chuyển dấu trọng âm: dấu nhấn từ sẽ nằm ở tiền tố chứ không phải là âm tiết có dấu trọng âm chính.

Her answer was impreCISE.         but: She gave an IMprecise ANswer.

He’s hyperACtive.                        but: I work with HYperactive CHILdren.

He disaGREED.                         but: He DISagreed STRONGIy.

– Một số từ có sự dịch chuyển dấu trọng âm: ,decom’pose, ,de’code; ,diso’bedient, ,disre’spectful; ,imma’ture, ,impo’lite; smis’place, ,mis’spelt; ,recon’sider, ,repro’duce; ,unac’ceptable, ,unsuc’cessful.

– Tuy nhiên, không phải tất cả từ đều có sự dịch chuyển này. ,mis’judge, de’fame, dis’honest, im’practical, re’place, un’ popular là những từ hiếm khi xảy ra sự dịch chuyển dấu trọng âm.

XEM THÊM: https://hochay.com/phat-am-tieng-anh/phat-am-tieng-anh-nang-cao-unit-15-tien-to-va-dau-nhan-tu-2-hoc-hay-632.html

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *